Thứ hai 08/06/2026 02:35
Email: danchuphapluat@moj.gov.vn
Hotline: 024.627.397.37 - 024.62.739.735

Mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động?

Câu hỏi về bảo hiểm xã hội:

Chị Lành, công nhân Công ty cổ phần H hỏi, chị đang đề nghị cơ quan bảo hiểm chi trả chế độ ốm đau cho chị trong thời gian nghỉ việc điều trị bệnh, chị muốn biết pháp luật hiện nay quy định mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động quy định như thế nào?

Tạp chí Dân chủ và Pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

“Điều 45. Trợ cấp ốm đau

1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây:

a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;

b) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.

2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật này bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật này được tính như sau:

a) Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên;

b) Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

c) Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.

4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày.

Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày.

Theo Điều 6 Thông tư số 12/2025/TT-BNV ngày 30/6/2025 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định như sau:

1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Mức hưởng trợ cấp ốm đau

=

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

x 75 (%) x

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau

24 ngày

Trong đó:

a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định khoản 1 Điều 45 của Luật Bảo hiểm xã hội;

Tháng tham gia trở lại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật Bảo hiểm xã hội là tháng tham gia bảo hiểm xã hội trở lại sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật;

b) Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Mức hưởng trợ cấp ốm đau

=

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

x Tỷ lệ hưởng chế độ (%) x

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau

24 ngày

Trong đó:

a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Bảo hiểm xã hội;

b) Tỷ lệ hưởng chế độ (%) được tính bằng 65% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên; bằng 55% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; bằng 50% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;

c) Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động đang hưởng trợ cấp ốm đau không được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, mức tham chiếu, mức lương tối thiểu vùng.

4. Ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động là thời giờ làm việc bình thường trong một ngày mà người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động và nội quy lao động hoặc quy định của pháp luật.

Riêng đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây được viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau là thời giờ làm việc bình thường trong một ngày do người lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội khi đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không quá 08 giờ.

Vậy, chị Lành có thể tham khảo các quy định nêu trên và các quy định liên quan khác của pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho mình khi yêu cầu cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thực hiện chế độ ốm đau.

Bài liên quan

Tin bài có thể bạn quan tâm

Trách nhiệm của công ty trong việc bảo đảm điều kiện làm việc an toàn cho người lao động?

Trách nhiệm của công ty trong việc bảo đảm điều kiện làm việc an toàn cho người lao động?

Tình huống về trách nhiệm bảo đảm nơi làm việc an toàn:
Pháp luật quy định như thế nào về kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động?

Pháp luật quy định như thế nào về kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động?

Tình huống về kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn:
Trách nhiệm khai báo tai nạn lao động của công ty?

Trách nhiệm khai báo tai nạn lao động của công ty?

Tình huống về trách nhiệm khai báo tai nạn lao động:
Công ty có bắt buộc phải xây dựng nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn lao động đối với máy, thiết bị hay không?

Công ty có bắt buộc phải xây dựng nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn lao động đối với máy, thiết bị hay không?

Tình huống về nội quy, quy trình an toàn lao động:
Mắc bệnh liên quan đến môi trường làm việc có phải là mắc bệnh nghề nghiệp không và quyền lợi như thế nào?

Mắc bệnh liên quan đến môi trường làm việc có phải là mắc bệnh nghề nghiệp không và quyền lợi như thế nào?

Tình huống về bệnh nghề nghiệp:
Công ty có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không?

Công ty có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không?

Tình huống về khám sức khỏe định kỳ:
Quyền từ chối làm việc khi phát hiện nguy cơ gây cháy nổ đe dọa tính mạng?

Quyền từ chối làm việc khi phát hiện nguy cơ gây cháy nổ đe dọa tính mạng?

Tình huống về quyền từ chối làm việc:
Khi nào được xác định là tai nạn lao động và trách nhiệm của công ty?

Khi nào được xác định là tai nạn lao động và trách nhiệm của công ty?

Tình huống về tai nạn lao động:
Công ty không tổ chức tập huấn, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động có vi phạm pháp luật không?

Công ty không tổ chức tập huấn, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động có vi phạm pháp luật không?

Tình huống về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động:
Trách nhiệm của công ty khi không trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân?

Trách nhiệm của công ty khi không trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân?

Tình huống về trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:
Nội dung, phụ lục, hiệu lực của hợp đồng lao động như thế nào?

Nội dung, phụ lục, hiệu lực của hợp đồng lao động như thế nào?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động phải điều trị lâu dài tại bệnh viện?

Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động phải điều trị lâu dài tại bệnh viện?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Công ty có quyền điều chuyển vị trí công việc khác do thiếu nhân sự hay không?

Công ty có quyền điều chuyển vị trí công việc khác do thiếu nhân sự hay không?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Có được làm thêm cho các công ty khác hay không?

Có được làm thêm cho các công ty khác hay không?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Có được ký kết hợp đồng lao động qua phương tiện điện tử?

Có được ký kết hợp đồng lao động qua phương tiện điện tử?

Câu hỏi về pháp luật lao động:

Theo dõi chúng tôi trên: