Thứ sáu 29/05/2026 22:00
Email: danchuphapluat@moj.gov.vn
Hotline: 024.627.397.37 - 024.62.739.735

Mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động?

Chị Lành, công nhân Công ty cổ phần H hỏi, chị đang đề nghị cơ quan bảo hiểm chi trả chế độ ốm đau cho chị trong thời gian nghỉ việc điều trị bệnh, chị muốn biết pháp luật hiện nay quy định mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động quy định như thế nào?

Tạp chí Dân chủ và Pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

“Điều 45. Trợ cấp ốm đau

1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây:

a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;

b) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.

2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật này bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật này được tính như sau:

a) Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên;

b) Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

c) Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.

4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày.

Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày.

Theo Điều 6 Thông tư số 12/2025/TT-BNV ngày 30/6/2025 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định như sau:

1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Mức hưởng trợ cấp ốm đau

=

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

x 75 (%) x

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau

24 ngày

Trong đó:

a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định khoản 1 Điều 45 của Luật Bảo hiểm xã hội;

Tháng tham gia trở lại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật Bảo hiểm xã hội là tháng tham gia bảo hiểm xã hội trở lại sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật;

b) Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Mức hưởng trợ cấp ốm đau

=

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

x Tỷ lệ hưởng chế độ (%) x

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau

24 ngày

Trong đó:

a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Bảo hiểm xã hội;

b) Tỷ lệ hưởng chế độ (%) được tính bằng 65% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên; bằng 55% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; bằng 50% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;

c) Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động đang hưởng trợ cấp ốm đau không được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, mức tham chiếu, mức lương tối thiểu vùng.

4. Ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động là thời giờ làm việc bình thường trong một ngày mà người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động và nội quy lao động hoặc quy định của pháp luật.

Riêng đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây được viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau là thời giờ làm việc bình thường trong một ngày do người lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội khi đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không quá 08 giờ.

Vậy, chị Lành có thể tham khảo các quy định nêu trên và các quy định liên quan khác của pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho mình khi yêu cầu cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thực hiện chế độ ốm đau.

Bài liên quan

Tin bài có thể bạn quan tâm

Quy định về chế độ ốm đau của người lao động?

Quy định về chế độ ốm đau của người lao động?

Chị Lê, là nhân viên bộ phận tổ chức, lao động của Công ty TNHH TP hỏi: Thời gian vừa qua một số người lao động của Công ty ốm, phải điều trị tại bệnh viện, Công ty TNHH TP muốn đảm bảo quyền lợi cho người lao động nhưng không biết xử lý như thế nào. Chị Lê muốn hỏi pháp luật hiện hành quy định đối tượng và điều kiện để hưởng chế độ ốm đau của người lao động như thế nào?
Người lao động có thể tự thực hiện chốt sổ BHXH được không?

Người lao động có thể tự thực hiện chốt sổ BHXH được không?

Chị Hạnh hỏi, chị đang làm việc cho Công ty TNHH Một thành viên 100% vốn nước ngoài, Chủ tịch và Giám đốc Công ty là người đại diện theo pháp luật đều là người Đài Loan. Hiện nay, Chủ tịch và Giám đốc Công ty bỏ trốn. Chị Hạnh hỏi, đối với trường hợp chủ doanh nghiệp bỏ trốn, người lao động có thể tự thực hiện thủ tục để chốt sổ BHXH được không? Nếu được thì thủ tục thực hiện ở đâu và cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Mức đóng khi chuyển sang BHXH tự nguyện?

Mức đóng khi chuyển sang BHXH tự nguyện?

Anh Tiến hỏi, anh đã đóng BHXH bắt buộc với hệ số lương 5,42, nay muốn chuyển sang đóng BHXH tự nguyện. Vậy mức đóng như thế nào?
Chế độ tử tuất đối với người có cả thời gian đóng bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện?

Chế độ tử tuất đối với người có cả thời gian đóng bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện?

Chị Hồng hỏi, bố chị vừa có thời gian tham gia BHXH bắt buộc, vừa có thời gian tham gia BHXH tự nguyện. Vậy, trong trường hợp này, việc giải quyết chế độ tử tuất của bố chị được thực hiện như thế nào?
Sau khi đã nghỉ việc 03 năm có tiếp tục đóng ở sổ BHXH cũ được không?

Sau khi đã nghỉ việc 03 năm có tiếp tục đóng ở sổ BHXH cũ được không?

Anh Hải đã tham gia và đóng BHXH tại Công ty M, sau đó nghỉ việc nhưng Công ty M không yêu cầu cơ quan BHXH chốt sổ BHXH, cũng không trả sổ BHXH cho anh Hải. Đến nay, anh Hải đã nghỉ việc hơn 03 năm. Anh Hải hỏi, anh muốn tham gia BHXH thì có tiếp tục đóng ở sổ BHXH cũ được hay không?

Theo dõi chúng tôi trên: