Thứ hai 08/06/2026 03:16
Email: danchuphapluat@moj.gov.vn
Hotline: 024.627.397.37 - 024.62.739.735

Chế độ thai sản đối với lao động nam có vợ sinh con?

Câu hỏi về bảo hiểm xã hội:

Anh Cường hiện là nhân viên của Công ty M, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Anh Cường là lao động chính trong gia đình. Vợ anh vừa sinh con đầu lòng nên anh phải xin phép Công ty M cho anh nghỉ việc để ở nhà chăm sóc, theo anh được biết pháp luật có quy định chế độ hưởng thai sản trong trường hợp là lao động nam có vợ sinh con. Anh hỏi, pháp luật quy định như thế nào với trường hợp này?

Tạp chí Dân chủ và Pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trả lời:

Theo quy định tại Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với người lao động như sau:

“1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ;

d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;

đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.

2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

4. Đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 của Luật này. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

5. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh”.

Vậy anh Cường có thể tham khảo quy định nêu trên của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và các quy định có liên quan khác để đề nghị Công ty hoặc cơ quan có liên quan để đảm bảo quyền lợi của bản thân khi phải chăm sóc vợ, con phù hợp với pháp luật.

Bài liên quan

Tin bài có thể bạn quan tâm

Trách nhiệm của công ty trong việc bảo đảm điều kiện làm việc an toàn cho người lao động?

Trách nhiệm của công ty trong việc bảo đảm điều kiện làm việc an toàn cho người lao động?

Tình huống về trách nhiệm bảo đảm nơi làm việc an toàn:
Pháp luật quy định như thế nào về kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động?

Pháp luật quy định như thế nào về kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động?

Tình huống về kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn:
Trách nhiệm khai báo tai nạn lao động của công ty?

Trách nhiệm khai báo tai nạn lao động của công ty?

Tình huống về trách nhiệm khai báo tai nạn lao động:
Công ty có bắt buộc phải xây dựng nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn lao động đối với máy, thiết bị hay không?

Công ty có bắt buộc phải xây dựng nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn lao động đối với máy, thiết bị hay không?

Tình huống về nội quy, quy trình an toàn lao động:
Mắc bệnh liên quan đến môi trường làm việc có phải là mắc bệnh nghề nghiệp không và quyền lợi như thế nào?

Mắc bệnh liên quan đến môi trường làm việc có phải là mắc bệnh nghề nghiệp không và quyền lợi như thế nào?

Tình huống về bệnh nghề nghiệp:
Công ty có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không?

Công ty có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không?

Tình huống về khám sức khỏe định kỳ:
Quyền từ chối làm việc khi phát hiện nguy cơ gây cháy nổ đe dọa tính mạng?

Quyền từ chối làm việc khi phát hiện nguy cơ gây cháy nổ đe dọa tính mạng?

Tình huống về quyền từ chối làm việc:
Khi nào được xác định là tai nạn lao động và trách nhiệm của công ty?

Khi nào được xác định là tai nạn lao động và trách nhiệm của công ty?

Tình huống về tai nạn lao động:
Công ty không tổ chức tập huấn, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động có vi phạm pháp luật không?

Công ty không tổ chức tập huấn, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động có vi phạm pháp luật không?

Tình huống về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động:
Trách nhiệm của công ty khi không trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân?

Trách nhiệm của công ty khi không trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân?

Tình huống về trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:
Nội dung, phụ lục, hiệu lực của hợp đồng lao động như thế nào?

Nội dung, phụ lục, hiệu lực của hợp đồng lao động như thế nào?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động phải điều trị lâu dài tại bệnh viện?

Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động phải điều trị lâu dài tại bệnh viện?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Công ty có quyền điều chuyển vị trí công việc khác do thiếu nhân sự hay không?

Công ty có quyền điều chuyển vị trí công việc khác do thiếu nhân sự hay không?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Có được làm thêm cho các công ty khác hay không?

Có được làm thêm cho các công ty khác hay không?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Có được ký kết hợp đồng lao động qua phương tiện điện tử?

Có được ký kết hợp đồng lao động qua phương tiện điện tử?

Câu hỏi về pháp luật lao động:

Theo dõi chúng tôi trên: