Thứ tư 08/07/2026 13:31
Email: danchuphapluat@moj.gov.vn
Hotline: 024.627.397.37 - 024.62.739.735

Mức xử phạt vi phạm nồng độ cồn đối với người điều khiển ô tô, xe máy, xe đạp

Mức xử phạt vi phạm nồng độ cồn đối với người điều khiển ô tô, xe máy, xe đạp được quy định cụ thể về mức phạt vi phạm nồng độ cồn khi lái xe được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

Bạn đọc hỏi:

Xin giải đáp cho tôi thông tin về mức xử phạt vi phạm nồng độ cồn đối với người điều khiển ô tô, xe máy, xe đạp theo quy định hiện nay.

Đặng Hải – Vĩnh Phúc

Chuyên gia trả lời:

Hiện nay, mức xử phạt vi phạm nồng độ cồn đối với người điều khiển ô tô, xe máy, xe đạp được quy định cụ thể về mức phạt vi phạm nồng độ cồn khi lái xe được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP). Cụ thể như sau:

Đối với người điều khiển xe máy vi phạm nồng độ cồn:

Mức vi phạm nồng độ cồn chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 6). Hình phạt bổ sung Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm đ Khoản 10 Điều 6)

Mức vi phạm nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng. (Điểm c Khoản 7 Điều 6). Hình phạt bổ sung tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm e Khoản 10 Điều 6)

Mức vi phạm nồng độ cồn Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm e Khoản 8 Điều 6). Hình phạt bổ sung ước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm g Khoản 10 Điều 6)

Đối với người điều khiển ô tô vi phạm nồng độ cồn:

Mức vi phạm nồng độ cồn chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng. (Điểm c Khoản 6 Điều 5). Hình phạt bổ sung Tước giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng. (Điểm e Khoản 11 Điều 5).

Mức vi phạm nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

Phạt tiền từ 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng. (Điểm c Khoản 8 Điều 5). Hình phạt bổ sung tước giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng. (Điểm g Khoản 11 Điều 5).

Mức vi phạm nồng độ cồn Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng. (Điểm a Khoản 10 Điều 5). Hình phạt bổ sung tước giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. (Điểm h Khoản 11 Điều 5.

Đối với người điều khiển xe đạp vi phạm nồng độ cồn:

Người điều khiển xe đạp tham gia giao thông là đối tượng bị thổi nồng độ cồn theo quy định pháp luật. Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định người đi xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện cũng sẽ bị thổi nồng độ cồn như các loại xe máy và ô tô.

Cụ thể, tại Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định mức phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

Đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện khi vi phạm nồng độ cồn cũng sẽ bị phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng khi trong máu, trong hơi thở có chứa nồng độ cồn vượt quá mức 80mg/100ml máu hay vượt quá 0,4mg/lít khí thở.

Đặc biệt, người điều khiển xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện khi vi phạm nồng độ cồn cũng sẽ bị phạt tiền. Cụ thể, phạt tiền từ 80.000 - 100.000 đồng khi lái xe có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50mg/100ml máu hay chưa có 0,25mg/lít khí thở.

Phạt tiền từ 200.000 - 300.000 đồng khi người đi xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện có nồng độ cồn vượt quá mức 50 - 80mg/100ml máu hay vượt quá 0,25 - 0,4mg/lít khí thở.

Trường hợp người điều khiển phương tiện cố tình không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ, hoặc có hành vi chống đối thì bị phạt tiền ở mức cao nhất, đồng thời có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong các tội như: Chống người thi hành công vụ, Gây rối trật tự công cộng…

Ngoài ra, căn cứ Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm, để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm.

Phúc Bảo

Bài liên quan

Tin bài có thể bạn quan tâm

Trách nhiệm của công ty trong việc bảo đảm điều kiện làm việc an toàn cho người lao động?

Trách nhiệm của công ty trong việc bảo đảm điều kiện làm việc an toàn cho người lao động?

Tình huống về trách nhiệm bảo đảm nơi làm việc an toàn:
Pháp luật quy định như thế nào về kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động?

Pháp luật quy định như thế nào về kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động?

Tình huống về kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn:
Trách nhiệm khai báo tai nạn lao động của công ty?

Trách nhiệm khai báo tai nạn lao động của công ty?

Tình huống về trách nhiệm khai báo tai nạn lao động:
Công ty có bắt buộc phải xây dựng nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn lao động đối với máy, thiết bị hay không?

Công ty có bắt buộc phải xây dựng nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn lao động đối với máy, thiết bị hay không?

Tình huống về nội quy, quy trình an toàn lao động:
Mắc bệnh liên quan đến môi trường làm việc có phải là mắc bệnh nghề nghiệp không và quyền lợi như thế nào?

Mắc bệnh liên quan đến môi trường làm việc có phải là mắc bệnh nghề nghiệp không và quyền lợi như thế nào?

Tình huống về bệnh nghề nghiệp:
Công ty có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không?

Công ty có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không?

Tình huống về khám sức khỏe định kỳ:
Quyền từ chối làm việc khi phát hiện nguy cơ gây cháy nổ đe dọa tính mạng?

Quyền từ chối làm việc khi phát hiện nguy cơ gây cháy nổ đe dọa tính mạng?

Tình huống về quyền từ chối làm việc:
Khi nào được xác định là tai nạn lao động và trách nhiệm của công ty?

Khi nào được xác định là tai nạn lao động và trách nhiệm của công ty?

Tình huống về tai nạn lao động:
Công ty không tổ chức tập huấn, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động có vi phạm pháp luật không?

Công ty không tổ chức tập huấn, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động có vi phạm pháp luật không?

Tình huống về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động:
Trách nhiệm của công ty khi không trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân?

Trách nhiệm của công ty khi không trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân?

Tình huống về trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:
Nội dung, phụ lục, hiệu lực của hợp đồng lao động như thế nào?

Nội dung, phụ lục, hiệu lực của hợp đồng lao động như thế nào?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động phải điều trị lâu dài tại bệnh viện?

Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động phải điều trị lâu dài tại bệnh viện?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Công ty có quyền điều chuyển vị trí công việc khác do thiếu nhân sự hay không?

Công ty có quyền điều chuyển vị trí công việc khác do thiếu nhân sự hay không?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Có được làm thêm cho các công ty khác hay không?

Có được làm thêm cho các công ty khác hay không?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Có được ký kết hợp đồng lao động qua phương tiện điện tử?

Có được ký kết hợp đồng lao động qua phương tiện điện tử?

Câu hỏi về pháp luật lao động:

Theo dõi chúng tôi trên: