Thứ hai 08/06/2026 03:26
Email: danchuphapluat@moj.gov.vn
Hotline: 024.627.397.37 - 024.62.739.735

Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động phải điều trị lâu dài tại bệnh viện?

Câu hỏi về pháp luật lao động:

Chị Minh cho biết, chị bị tai nạn giao thông trên đường đi làm và đã điều trị tại bệnh viện hơn 01 năm nhưng vẫn chưa khỏi, chưa bình phục hoàn toàn sức khỏe. Chị Minh bị Công ty H thông báo chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn với chị. Vì thế, chị Minh hỏi: Công ty H đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với chị như vậy có đúng pháp luật hay không?

Tạp chí Dân chủ và Pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trả lời:

Điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp:

“Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động”.

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019: Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động, điều kiện lao động và quan hệ lao động, thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù được áp dụng như sau:

1. Ngành, nghề, công việc đặc thù gồm:

a) Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;

b) Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

c) Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;

d) Trường hợp khác do pháp luật quy định.

2. Khi người lao động làm ngành, nghề, công việc quy định tại khoản 1 Điều này đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với những người lao động này thì thời hạn báo trước như sau:

a) Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;

b) Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:

“1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật lao động năm 2019 thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước”.

Như vậy, việc Công ty H đơn phương chấm dứt hợp đồng với chị Minh là đúng quy định của pháp luật về lý do chấm dứt. Tuy nhiên, Công ty H chỉ làm đúng pháp luật hoàn toàn nếu đã thông báo trước cho chị Minh ít nhất 45 ngày làm việc. Trong trường hợp Công ty H chấm dứt hợp đồng với chị Minh mà không báo trước hoặc báo trước ít hơn 45 ngày làm việc, thì Công ty H đã vi phạm pháp luật về thời hạn báo trước và bắt buộc phải trả cho chị Minh một khoản tiền bồi thường tương ứng với tiền lương của chị trong những ngày không báo trước.

Bài liên quan

Tin bài có thể bạn quan tâm

Trách nhiệm của công ty trong việc bảo đảm điều kiện làm việc an toàn cho người lao động?

Trách nhiệm của công ty trong việc bảo đảm điều kiện làm việc an toàn cho người lao động?

Tình huống về trách nhiệm bảo đảm nơi làm việc an toàn:
Pháp luật quy định như thế nào về kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động?

Pháp luật quy định như thế nào về kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động?

Tình huống về kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn:
Trách nhiệm khai báo tai nạn lao động của công ty?

Trách nhiệm khai báo tai nạn lao động của công ty?

Tình huống về trách nhiệm khai báo tai nạn lao động:
Công ty có bắt buộc phải xây dựng nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn lao động đối với máy, thiết bị hay không?

Công ty có bắt buộc phải xây dựng nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn lao động đối với máy, thiết bị hay không?

Tình huống về nội quy, quy trình an toàn lao động:
Mắc bệnh liên quan đến môi trường làm việc có phải là mắc bệnh nghề nghiệp không và quyền lợi như thế nào?

Mắc bệnh liên quan đến môi trường làm việc có phải là mắc bệnh nghề nghiệp không và quyền lợi như thế nào?

Tình huống về bệnh nghề nghiệp:
Công ty có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không?

Công ty có bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không?

Tình huống về khám sức khỏe định kỳ:
Quyền từ chối làm việc khi phát hiện nguy cơ gây cháy nổ đe dọa tính mạng?

Quyền từ chối làm việc khi phát hiện nguy cơ gây cháy nổ đe dọa tính mạng?

Tình huống về quyền từ chối làm việc:
Khi nào được xác định là tai nạn lao động và trách nhiệm của công ty?

Khi nào được xác định là tai nạn lao động và trách nhiệm của công ty?

Tình huống về tai nạn lao động:
Công ty không tổ chức tập huấn, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động có vi phạm pháp luật không?

Công ty không tổ chức tập huấn, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động có vi phạm pháp luật không?

Tình huống về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động:
Trách nhiệm của công ty khi không trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân?

Trách nhiệm của công ty khi không trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân?

Tình huống về trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:
Nội dung, phụ lục, hiệu lực của hợp đồng lao động như thế nào?

Nội dung, phụ lục, hiệu lực của hợp đồng lao động như thế nào?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Công ty có quyền điều chuyển vị trí công việc khác do thiếu nhân sự hay không?

Công ty có quyền điều chuyển vị trí công việc khác do thiếu nhân sự hay không?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Có được làm thêm cho các công ty khác hay không?

Có được làm thêm cho các công ty khác hay không?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Có được ký kết hợp đồng lao động qua phương tiện điện tử?

Có được ký kết hợp đồng lao động qua phương tiện điện tử?

Câu hỏi về pháp luật lao động:
Quyền và nghĩa vụ khi hợp đồng lao động cũ đã hết hạn mà chưa ký hợp đồng mới?

Quyền và nghĩa vụ khi hợp đồng lao động cũ đã hết hạn mà chưa ký hợp đồng mới?

Câu hỏi về pháp luật lao động:

Theo dõi chúng tôi trên: