Thứ ba 22/09/2026 05:46
Email: danchuphapluat@moj.gov.vn
Hotline: 024.627.397.37 - 024.62.739.735

Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua hòa giải viên lao động theo pháp luật Singapore, Trung Quốc và một số gợi mở cho Việt Nam

Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua hòa giải viên lao động theo pháp luật Singapore và Trung Quốc với các quy định cụ thể về chủ thể, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hòa giải. Đồng thời, phân tích những nội dung chính liên quan đến giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua hòa giải viên lao động theo pháp luật Việt Nam. Từ đó, đánh giá, so sánh và đưa ra một số gợi mở, nghiên cứu để Việt Nam tiếp thu có chọn lọc cho việc hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua hòa giải viên lao động.
Chi tiết nội dung bài viết tại file đính kèm: nhấp vào đây

Bài liên quan

Tin bài có thể bạn quan tâm

Quy định pháp luật hình sự về hành vi chiếm đoạt tài sản bằng công nghệ thông tin - Kinh nghiệm của Đức và gợi mở đối với Việt Nam

Quy định pháp luật hình sự về hành vi chiếm đoạt tài sản bằng công nghệ thông tin - Kinh nghiệm của Đức và gợi mở đối với Việt Nam

Tóm tắt: Sự gia tăng và đa dạng hóa của tội phạm sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để chiếm đoạt tài sản đặt ra yêu cầu cấp thiết phải làm rõ bản chất pháp lý của tội phạm này và hoàn thiện quy định của pháp luật hình sự. Bằng phương pháp so sánh luật học, nghiên cứu đối chiếu Điều 290 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung các năm 2017, 2025) của Việt Nam và Điều §263a Bộ luật Hình sự năm 1871 (sửa đổi, bổ sung năm 2026) của Đức theo ba tiêu chí: kỹ thuật lập pháp, dấu hiệu định tội và phạm vi tội phạm hóa. Từ đó, nghiên cứu đánh giá những điểm tương đồng, khác biệt và đề xuất những nội dung mà Việt Nam có thể tiếp thu có chọn lọc trong việc hoàn thiện Điều 290 Bộ luật Hình sự năm 2015 theo hướng xác định rõ bản chất xâm phạm sở hữu của tội phạm, xây dựng lại dấu hiệu trung tâm và khái quát hóa cách mô tả hành vi.
Điều XXI(b)(ii) GATT và kiểm soát xuất khẩu hàng hóa lưỡng dụng - Giới hạn pháp lý và kiến nghị đối với Việt Nam

Điều XXI(b)(ii) GATT và kiểm soát xuất khẩu hàng hóa lưỡng dụng - Giới hạn pháp lý và kiến nghị đối với Việt Nam

Tóm tắt: Kể từ phán quyết DS512 (2019), ngoại lệ an ninh trong Hiệp định GATT trở thành vấn đề tranh luận quan trọng tại WTO. Trong khi phần lớn nghiên cứu tập trung vào Điều XXI(b)(iii) GATT về chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp, thực tiễn kiểm soát xuất khẩu hàng lưỡng dụng hiện nay lại gắn chặt hơn với Điều XXI(b)(ii) GATT về giao thương vũ khí và hàng hóa phục vụ cơ sở quân sự. Trên cơ sở phương pháp giải thích điều ước theo Công ước Viên năm 1969, nghiên cứu làm rõ cấu trúc và nội hàm pháp lý của Điều XXI(b)(ii), đồng thời, chỉ ra cơ chế kiểm soát nội tại thông qua “phép thử mục đích” và nguyên tắc thiện chí nhằm phân biệt biện pháp an ninh chính đáng với hạn chế thương mại “trá hình”. Từ đó, nghiên cứu đề xuất hoàn thiện pháp luật Việt Nam trong bối cảnh ban hành Nghị định số 259/2025/NĐ-CP về kiểm soát thương mại chiến lược.
Không bảo hộ đầu tư liên quan đến tham nhũng và vi phạm tiêu chuẩn môi trường - Án lệ và bình luận

Không bảo hộ đầu tư liên quan đến tham nhũng và vi phạm tiêu chuẩn môi trường - Án lệ và bình luận

Tóm tắt: Những năm gần đây, cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và quốc gia tiếp nhận đầu tư (ISDS) phải đối diện ngày càng nhiều vụ kiện liên quan đến các khoản đầu tư được thực hiện không phù hợp với chuẩn mực pháp luật, đặc biệt, những vụ việc gắn liền với tham nhũng hoặc vi phạm tiêu chuẩn môi trường. Các hội đồng trọng tài (HĐTT) đã dần khẳng định nguyên tắc những khoản đầu tư không hợp pháp sẽ không được bảo hộ. Nghiên cứu phân tích án lệ trong hai lĩnh vực là tham nhũng trong quá trình hình thành hoặc vận hành đầu tư và vi phạm các nghĩa vụ môi trường, phát triển bền vững. Qua phân tích, đánh giá phán quyết, nghiên cứu chỉ ra những xu hướng tiếp cận của HĐTT và các vấn đề pháp lý, đặc biệt, nghĩa vụ chứng minh và phạm vi tác động của hành vi vi phạm. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị nhằm đáp ứng hai mục tiêu thu hút đầu tư và bảo đảm lợi ích công của Việt Nam.
Hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của cơ quan quản trị nội bộ công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên - Từ kinh nghiệm của Hoa Kỳ

Hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của cơ quan quản trị nội bộ công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên - Từ kinh nghiệm của Hoa Kỳ

Tóm tắt: Trong bối cảnh hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và sự phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam, yêu cầu nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực trong quản trị nội bộ doanh nghiệp ngày càng trở nên cấp thiết. Nghiên cứu phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế thẩm quyền gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; đồng thời, so sánh các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung các năm 2022, 2025) với Luật mẫu RULLCA và luật công ty một số bang điển hình của Hoa Kỳ. Nghiên cứu cho thấy, sự khác biệt về triết lý lập pháp giữa hai hệ thống: pháp luật Việt Nam thiên về kiểm soát thông qua cấu trúc tổ chức, trong khi pháp luật Hoa Kỳ nhấn mạnh hợp đồng hóa quản trị và cơ chế hậu kiểm dựa trên nghĩa vụ ủy thác. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hoàn thiện pháp luật theo hướng làm rõ ranh giới thẩm quyền, chuẩn hóa nghĩa vụ ủy thác và tăng cường trách nhiệm giải trình nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát quyền lực trong quản trị nội bộ doanh nghiệp.
Pháp luật về khai thác quỹ đất nhằm tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông - Kinh nghiệm quốc tế và gợi mở đối với Việt Nam

Pháp luật về khai thác quỹ đất nhằm tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông - Kinh nghiệm quốc tế và gợi mở đối với Việt Nam

Tóm tắt: Trong bối cảnh nhu cầu vốn cho hạ tầng giao thông tại Việt Nam vượt khả năng ngân sách, khai thác quỹ đất trở thành giải pháp quan trọng. Nghiên cứu phân tích, đánh giá cơ sở pháp lý và kinh nghiệm quốc tế về thu hồi giá trị gia tăng từ đất gắn với hạ tầng qua các mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD), tái điều chỉnh đất đai và kết hợp hạ tầng - bất động sản. Kết quả cho thấy, pháp luật Việt Nam còn hạn chế về cơ chế phân chia địa tô chênh lệch, tiêu chí vùng phụ cận và tính đồng bộ pháp luật. Trên cơ sở đó, nghiên cứ đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả khai thác quỹ đất phục vụ phát triển hạ tầng giao thông.
Trách nhiệm pháp lý của công ty mẹ đối với các vi phạm quyền con người trong nhóm công ty - Kinh nghiệm từ pháp luật Anh và gợi mở đối với Việt Nam

Trách nhiệm pháp lý của công ty mẹ đối với các vi phạm quyền con người trong nhóm công ty - Kinh nghiệm từ pháp luật Anh và gợi mở đối với Việt Nam

Tóm tắt: Việc áp dụng cứng nhắc nguyên tắc tư cách pháp nhân độc lập và chế độ trách nhiệm hữu hạn trong cấu trúc nhóm công ty đã tạo khoảng trống trách nhiệm đối với các vi phạm quyền con người. Bài viết phân tích cách tiếp cận của pháp luật Anh thông qua các án lệ Chandler v Cape plc, Vedanta v Lungowe và Okpabi v Royal Dutch Shell plc. Tòa án Anh đã vận dụng học thuyết nghĩa vụ cẩn trọng trong trách nhiệm ngoài hợp đồng để xác lập trách nhiệm trực tiếp của công ty mẹ. Từ góc độ so sánh, bài viết nhận diện những hạn chế của pháp luật Việt Nam và đề xuất cách tiếp cận kết hợp giữa cơ chế xuyên thủng bức màn pháp nhân trong luật doanh nghiệp và lồng ghép nghĩa vụ cẩn trọng vào chế định trách nhiệm ngoài hợp đồng. Cách tiếp cận này góp phần phân bổ trách nhiệm hợp lý hơn và tăng cường hiệu quả bảo vệ quyền con người trong bối cảnh hoạt động của các nhóm công ty.
Hình phạt tiền trong Bộ luật Hình sự Liên bang Nga và Việt Nam - So sánh quy định và kiến nghị hoàn thiện

Hình phạt tiền trong Bộ luật Hình sự Liên bang Nga và Việt Nam - So sánh quy định và kiến nghị hoàn thiện

Tóm tắt: Phạt tiền là một trong những hình phạt không tước tự do trong chính sách hình sự hiện đại, được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung các năm 2017, 2025 (Bộ luật Hình sự năm 2015) của Việt Nam và Bộ luật Hình sự Liên bang Nga. Tuy nhiên, các quy định hiện hành của hai quốc gia có những khác biệt đáng kể về đối tượng áp dụng, phạm vi áp dụng và cách thức xác định mức phạt. Trên cơ sở phương pháp phân tích và so sánh luật học, nghiên cứu làm rõ đặc điểm lập pháp và thực tiễn áp dụng hình phạt tiền trong pháp luật hình sự Liên bang Nga, đồng thời, luận giải vị trí của hình phạt này trong hệ thống hình phạt hiện đại. Từ đó, nghiên cứu, đề xuất một số định hướng hoàn thiện quy định của pháp luật Việt Nam về hình phạt tiền nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng, bảo đảm tính khả thi trong thi hành và phù hợp với xu hướng phát triển của chính sách hình sự hiện đại.
Một số quy định của Hiệp định Thương mại Hoa Kỳ - Mexico - Canada và đề xuất đối với Việt Nam

Một số quy định của Hiệp định Thương mại Hoa Kỳ - Mexico - Canada và đề xuất đối với Việt Nam

Tóm tắt: Hiệp định Thương mại Hoa Kỳ - Mexico - Canada (USMCA) có hiệu lực từ năm 2020, chính thức thay thế Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ. Nghiên cứu phân tích một số quy định nổi bật và quan trọng của USMCA liên quan đến: Điều khoản hoàng hôn, sở hữu trí tuệ (IP), nông nghiệp, quy tắc xuất xứ (ROO) và chứng nhận xuất xứ; thương mại kỹ thuật số; lao động và môi trường. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đánh giá kinh nghiệm và đề xuất Việt Nam tiếp thu có chọn lọc tiến hành đàm phán các Hiệp định thương mại tự do (FTA) với các nước Bắc Mỹ, đặc biệt là Hoa Kỳ trong tương lai.
Quyền môi trường và công lý khí hậu trong ý kiến tư vấn của Tòa án Công lý quốc tế, Tòa án Nhân quyền Liên Mỹ - Khuyến nghị đối với Việt Nam

Quyền môi trường và công lý khí hậu trong ý kiến tư vấn của Tòa án Công lý quốc tế, Tòa án Nhân quyền Liên Mỹ - Khuyến nghị đối với Việt Nam

Tóm tắt: Trong bối cảnh khủng hoảng khí hậu toàn cầu ngày càng gia tăng, quyền được sống trong môi trường trong lành ngày càng được nhìn nhận như một quyền con người cơ bản, đòi hỏi các quốc gia phải thiết lập và thực thi các nghĩa vụ pháp lý cụ thể. Nghiên cứu phân tích hai Ý kiến tư vấn năm 2025 của Tòa án Công lý Quốc tế và Tòa án Nhân quyền Liên Mỹ, qua đó, cho thấy quyền môi trường là một quyền con người độc lập, gắn với các nghĩa vụ pháp lý cụ thể của quốc gia. Từ đó, nghiên cứu đánh giá mức độ tương thích của pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế và đề xuất định hướng hoàn thiện pháp luật để phù hợp với các cam kết quốc tế về quyền môi trường phù hợp với nguyên tắc công lý khí hậu và công bằng liên thế hệ tại Việt Nam.
Pháp luật về quản lý hạn ngạch và chống khai thác IUU - Kinh nghiệm từ Indonesia và khuyến nghị đối với Việt Nam

Pháp luật về quản lý hạn ngạch và chống khai thác IUU - Kinh nghiệm từ Indonesia và khuyến nghị đối với Việt Nam

Tóm tắt: Trong bối cảnh gia tăng hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định, việc hoàn thiện cơ chế quản lý hạn ngạch khai thác và tăng cường thực thi các nghĩa vụ quốc tế theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 trở thành yêu cầu quan trọng đối với các quốc gia ven biển. Nghiên cứu phân tích, tổng hợp và so sánh pháp luật thông qua kinh nghiệm lập pháp và thực tiễn thực thi tại Indonesia để đánh giá thực trạng pháp luật và cơ chế thực thi tại Việt Nam, từ đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả phòng, chống khai thác IUU tại Việt Nam.
Giao dịch tín chỉ carbon theo pháp luật liên minh châu Âu và Trung Quốc - một số gợi mở đối với Việt Nam

Giao dịch tín chỉ carbon theo pháp luật liên minh châu Âu và Trung Quốc - một số gợi mở đối với Việt Nam

Tóm tắt: Quản lý tín chỉ carbon là một trong những giải pháp quan trọng để kiểm soát ô nhiễm môi trường. Vì thế, nhiều quốc gia trên thế giới đã hình thành thị trường giao dịch tín chỉ carbon. Nghiên cứu phân tích khái niệm, bản chất pháp lý của giao dịch tín chỉ carbon dưới góc độ quyền tài sản và giao dịch dân sự - thương mại, đồng thời, nghiên cứu kinh nghiệm pháp lý của Liên minh châu Âu và Trung Quốc trong tổ chức thị trường carbon, từ đó, đề xuất định hướng hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường tín chỉ carbon tại Việt Nam theo hướng minh bạch, có khả năng giao dịch, bảo đảm tương thích với thông lệ quốc tế và góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
Vai trò của Tòa án trong thỏa thuận nhận tội ở Hoa Kỳ và Pháp - Gợi mở đối với Việt Nam

Vai trò của Tòa án trong thỏa thuận nhận tội ở Hoa Kỳ và Pháp - Gợi mở đối với Việt Nam

Tóm tắt: Trước yêu cầu nâng cao hiệu quả giải quyết các vụ án hình sự cả về số lượng và chất lượng, thỏa thuận nhận tội dần trở thành xu hướng được nhiều quốc gia nghiên cứu, áp dụng, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, việc thực thi cơ chế này cũng đặt ra những thách thức lớn trong việc bảo đảm cân bằng giữa hiệu quả tố tụng với quyền và lợi ích của người bị buộc tội, đòi hỏi vai trò giám sát chặt chẽ của cơ quan tư pháp, mà trọng tâm là Tòa án. Nghiên cứu phân tích, đánh giá vai trò, thẩm quyền, quy trình phê chuẩn thỏa thuận nhận tội của Tòa án theo quy định pháp luật của Hoa Kỳ, Pháp và so sánh với pháp luật Việt Nam, từ đó, chỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong quy định của pháp luật Việt Nam. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị để Việt Nam có thể nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc trong xây dựng, hoàn thiện cơ chế thỏa thuận nhận tội phù hợp với Việt Nam.
Pháp luật Liên minh châu Âu trong xác định tình trạng việc làm của người làm việc thông qua nền tảng - Kinh nghiệm từ Tây Ban Nha, Pháp và gợi mở đối với Việt Nam

Pháp luật Liên minh châu Âu trong xác định tình trạng việc làm của người làm việc thông qua nền tảng - Kinh nghiệm từ Tây Ban Nha, Pháp và gợi mở đối với Việt Nam

Tóm tắt: Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế số đặt ra thách thức lớn trong xác định tình trạng việc làm của người làm việc thông qua nền tảng kỹ thuật số. Chỉ thị (EU) 2024/2831 đã thiết lập giả định pháp lý về quan hệ lao động nếu người làm việc bị kiểm soát thông qua hệ thống thuật toán, đồng thời, cho phép các quốc gia thành viên linh hoạt thiết kế cơ chế xác định tình trạng việc làm phù hợp với đặc thù pháp luật quốc gia. Nghiên cứu phân tích hai mô hình tiêu biểu tại Tây Ban Nha và Pháp thuộc Liên minh châu Âu (EU), đại diện cho hai cách tiếp cận khác nhau: luật hóa cứng (Tây Ban Nha), án lệ linh hoạt (Pháp), chỉ ra ưu điểm, hạn chế của từng mô hình, qua đó, đề xuất một số kiến nghị để Việt Nam có thể nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc trong xây dựng khung pháp luật phù hợp với thực tế nhằm bảo vệ người lao động thông qua nền tảng mà vẫn bảo đảm sự linh hoạt của thị trường.
Hoàn thiện quy định về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động - từ kinh nghiệm của Indonesia

Hoàn thiện quy định về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động - từ kinh nghiệm của Indonesia

Tóm tắt: Tranh chấp lao động cá nhân có xu hướng gia tăng, đòi hỏi cơ chế hòa giải phải thực sự hiệu quả để bảo đảm quan hệ lao động hài hòa, ổn định. Tuy nhiên, quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 về giải quyết tranh chấp lao động cá nhân thông qua hòa giải viên lao động còn bộc lộ một số hạn chế, đặc biệt liên quan đến thời hiệu yêu cầu hòa giải, tiêu chuẩn và quyền hạn của hòa giải viên, cũng như thời hạn thực hiện hòa giải. Trên cơ sở phương pháp so sánh, phân tích những nội dung cơ bản của pháp luật Indonesia và Việt Nam, làm rõ những điểm tương đồng, hạn chế của pháp luật Việt Nam, bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cơ chế hòa giải và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động.
Pháp luật về hoàn trả và bảo hành hàng hóa trong thương mại điện tử - so sánh giữa pháp luật Việt Nam và Trung quốc

Pháp luật về hoàn trả và bảo hành hàng hóa trong thương mại điện tử - so sánh giữa pháp luật Việt Nam và Trung quốc

Tóm tắt: Trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh, các chính sách hậu mãi như hoàn trả và bảo hành trở thành công cụ pháp lý quan trọng để bảo vệ người tiêu dùng. Trên cơ sở phân tích, so sánh pháp luật Việt Nam và Trung Quốc về hai chính sách này, nghiên cứu làm rõ các nguyên tắc “niềm tin chính đáng”, “trách nhiệm chia sẻ” và cơ chế “ba bảo đảm” tại Trung Quốc, nhận diện những hạn chế trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người tiêu dùng, doanh nghiệp và sàn thương mại điện tử, nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy trong môi trường thương mại điện tử.

Theo dõi chúng tôi trên: