Tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2006/QĐ-BTP nêu rõ văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính gồm: Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Bên cạnh đó, Quyết định số 2006/QĐ-BTP (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định) công bố 06 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp, cụ thể: (i) Thủ tục cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; (ii) Thủ tục cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; (iii) Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý; (iv) Thủ tục rút yêu cầu trợ giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp lý; (v) Thủ tục thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý; (vi) Thủ tục giải quyết khiếu nại về trợ giúp pháp lý.
Đối với 06 thủ tục nêu trên, có sự sửa đổi, bổ sung như sau:
- Trong các mẫu đơn (Mẫu đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Mẫu đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, Mẫu đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý, Mẫu đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý, Mẫu đơn khiếu nại) thay thế cụm từ “Số CMND/Số thẻ căn cước công dân/Số định danh” thành cụm từ “Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân”.
- Bổ sung hai căn cứ pháp lý gồm Thông tư số 08/2025/TT-BTP và Thông tư số 11/2025/TT-BTP.
Đối với thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý, còn có sự sửa đổi, bổ sung 02 nội dung trong thành phần hồ sơ, đó là:
- Sửa đổi, bổ sung nội dung “5. Giấy tờ chứng minh người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi” thành “5. Giấy tờ chứng minh người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân là văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xác định người đó thuộc một trong những diện người này”.
- Sửa đổi, bổ sung nội dung “12. Giấy tờ chứng minh là nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau: a) Quyết định tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; b) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo một trong các loại giấy tờ: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra; Quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình; Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi bạo lực gia đình” thành “12. Giấy tờ, tài liệu chứng minh là nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người là văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người xác định người đó thuộc một trong những diện người này”.
Uyên Nhi