Thứ tư 14/01/2026 11:19
Email: danchuphapluat@moj.gov.vn
Hotline: 024.627.397.37 - 024.62.739.735

Các biện pháp xử lý việc kết hôn trái pháp luật

Kết hôn trái pháp luật là việc kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Việc kết hôn trái pháp luật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và không được Nhà nước bảo hộ như việc kết hôn hợp pháp. Bài viết này nghiên cứu về các biện pháp xử lý việc kết hôn trái pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, của gia đình và đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.


1. Khái niệm biện pháp xử lý việc kết hôn trái pháp luật

Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình, cụ thể là: (i) Nam chưa đủ 20 tuổi và nữ chưa đủ 18 tuổi được coi là vi phạm điều kiện về độ tuổi kết hôn; (ii) Nếu một trong hai bên hoặc cả hai bên bị lừa dối, bị cưỡng ép kết hôn thì bị coi là không tự nguyện kết hôn và vi phạm điều kiện về ý chí tự nguyện; (iii) Nếu một người mất năng lực hành vi dân sự mà vẫn được đăng ký kết hôn thì bị coi là vi phạm điều kiện về năng lực hành vi dân sự. Bên cạnh đó, các trường hợp như: Kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép, lừa dối kết hôn; kết hôn với người đang có chồng, có vợ; kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng… cũng bị coi là kết hôn trái pháp luật.

Xét dưới góc độ pháp lý, hành vi kết hôn trái pháp luật xâm phạm đến quyền và lợi ích chính đáng của công dân, ảnh hưởng đến hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước, khiến cho các cơ quan nhà nước khó có thể nắm bắt và quản lý được các vấn đề liên quan đến hộ tịch, khai sinh hay giải quyết những tranh chấp khác. Bên cạnh đó, việc kết hôn trái pháp luật còn ảnh hưởng tới nhiều mặt của đời sống xã hội, như vi phạm nghiêm trọng về đạo đức, nhân cách, lối sống của gia đình Việt Nam, phá vỡ hạnh phúc của nhiều gia đình, ảnh hưởng đến sức khỏe và việc duy trì nòi giống của dân tộc. Do đó, Nhà nước ta đã thể hiện thái độ nghiêm khắc thông qua các biện pháp xử lý những trường hợp kết hôn trái pháp luật.

Biện pháp xử lý những trường hợp kết hôn trái pháp luật chính là cách thức mà Nhà nước dùng để xử lý những trường hợp vi phạm pháp luật về kết hôn. Xử lý kết hôn trái pháp luật là một trong những nội dung không thể thiếu đối với pháp luật điều chỉnh việc kết hôn. Bởi lẽ, xử lý kết hôn trái pháp luật là việc áp dụng các biện pháp chế tài cần thiết nhằm bảo đảm để điều kiện kết hôn được tuân thủ. Xử lý kết hôn trái pháp luật theo pháp luật Việt Nam đa dạng về các hình thức chế tài và không chỉ áp dụng riêng đối với người kết hôn, mà còn áp dụng với những người có liên quan. Tùy từng trường hợp cụ thể mà hành vi vi phạm có thế bị xử lý ở từng mức độ khác nhau.

Có thể hiểu, biện pháp xử lý kết hôn trái pháp luật là những cách thức do pháp luật quy định được áp dụng để giải quyết việc kết hôn trái pháp luật. Hay có thể hiểu, biện pháp xử lý kết hôn trái pháp luật là chế tài do Nhà nước đặt ra đối với các chủ thể trong quan hệ kết hôn trái pháp luật nhằm đảm bảo sự ổn định của gia đình và trật tự xã hội.

Bằng các chế tài của pháp luật, việc xử lý kết hôn trái pháp luật đã góp phần bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của công dân, các chủ thể bị hành vi kết hôn trái pháp luật này xâm hại và những chủ thể đặc biệt trong xã hội như phụ nữ và trẻ em. Đồng thời, việc xử lý các hành vi vi phạm này còn giúp các cơ quan nhà nước thuận tiện trong quá trình quản lý cũng như giải quyết các tranh chấp phát sinh trong đời sống xã hội. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, quan hệ hôn nhân và gia đình là những quan hệ vô cùng nhạy cảm, nên việc xử lý các trường hợp kết hôn trái pháp luật không chỉ đơn thuần là việc dùng sức mạnh của pháp luật để xử lý những vi phạm, mà còn phải phù hợp với thực tế cuộc sống, hướng tới mục tiêu quan trọng nhất là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con người.

Pháp luật luôn đi đôi với pháp chế, đòi hỏi sự tuân thủ tuyệt đối của tất cả các chủ thể trong xã hội, nhưng áp dụng pháp luật để xử lý những vi phạm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thì lại phải hết sức mềm dẻo, linh hoạt, không chỉ dựa trên quy định của pháp luật, mà còn phải căn cứ vào thực tế các quan hệ hôn nhân cụ thể. Mục đích và ý nghĩa của việc xử lý những hình thức kết hôn trái pháp luật chỉ thực sự đạt được khi dung hòa hai vấn đề này, đưa pháp luật vào thực tiễn cuộc sống, góp phần vào việc tạo ra những gia đình ổn định, hạnh phúc được xây dựng trên cơ sở tình yêu giữa vợ và chồng, tình yêu thương giữa cha mẹ và con cái. Gia đình hạnh phúc chính là những tế bào tốt của một xã hội văn minh, phát triển. Như vậy, những biện pháp này còn có ý nghĩa bình ổn các mối quan hệ trong xã hội, giữ tâm lý ổn định trong nhân dân, bảo vệ các giá trị truyền thống, những chuẩn mực về đạo đức cũng như những nét văn hóa của dân tộc.

Xử lý kết hôn trái pháp luật có mối liên hệ mật thiết với nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau, trong đó có cả luật nội dung cũng như luật hình thức. Xử lý kết hôn trái pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ với các quy định của Luật Hình sự, Luật Hành chính với tư cách là luật nội dung trong việc ghi nhận các biện pháp chế tài đối với từng hành vi và mức độ vi phạm pháp luật về kết hôn, tạo cơ sở pháp lý để việc xử lý kết hôn trái pháp luật, đảm bảo tính pháp chế xã hội chủ nghĩa. Xử lý kết hôn trái pháp luật cũng có mối liên hệ với các quy định của Luật Bình đẳng giới, phù hợp với quy định của Luật Bình đẳng giới, bảo đảm bình đẳng giới. Xử lý kết hôn trái pháp luật cũng có mối liên hệ mật thiết không thể tách rời với các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong việc giải quyết vấn đề hủy việc kết hôn trái pháp luật. Vì vậy, pháp luật điều chỉnh việc kết hôn có mối liên hệ không thể tách rời với các quy định pháp luật có liên quan tạo thành một chỉnh thể thống nhất, góp phần nâng cao hiệu quả điều chỉnh của pháp luật về kết hôn.

Về bản chất pháp lý, biện pháp xử lý kết hôn trái pháp luật là chế tài vì nó thể hiện ý chí của Nhà nước, buộc các bên kết hôn phải tuân theo mà không phụ thuộc vào ý chí của họ. Biện pháp xử lý kết hôn trái pháp luật có những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, đó là một biện pháp chế tài đối với hành vi kết hôn trái pháp luật. Đây được coi là thái độ phủ định của Nhà nước đối với hành vi vi phạm pháp luật về kết hôn. Tất cả các chính sách, pháp luật của Nhà nước đều được xây dựng và thực hiện xuất phát từ lợi ích của con người, cho con người, vì con người. Bên cạnh đó, pháp luật còn bảo đảm trật tự xã hội, lợi ích chung của cả xã hội. Để đạt được mục đích đó, mỗi công dân phải có ý thức tuân thủ pháp luật. Các hành vi vi phạm pháp luật, không tuân thủ các điều kiện kết hôn mà pháp luật quy định sẽ bị xử lý. “Hủy kết hôn trái pháp luật” chính là sự thể hiện thái độ không đồng tình của Nhà nước đối với hành vi vi phạm pháp luật và các chủ thể phải gánh chịu những hậu quả bất lợi đối với hành vi vi phạm của mình.

Thứ hai, biện pháp xử lý kết hôn trái pháp luật mang tính chất mềm dẻo và linh hoạt. Sự linh hoạt, mềm dẻo thể hiện trong nguyên tắc xử lý. Khi xử lý các trường hợp kết hôn trái pháp luật phải căn cứ vào hoàn cảnh, thời điểm, mức độ vi phạm, hậu quả của hành vi vi phạm để đưa ra quyết định. Tuy nhiên, biện pháp chế tài được áp dụng đối với những người vi phạm pháp luật phải trên cơ sở kết hợp giáo dục, thuyết phục, thu hút sự tham gia của xã hội vào cuộc đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm nói chung và vi phạm pháp luật về kết hôn nói riêng.

Thứ ba, biện pháp xử lý kết hôn trái pháp luật rất đa dạng, bảo đảm tính nghiêm minh của Nhà nước trong việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật. Đây là điểm rất đặc biệt của biện pháp xử lý kết hôn trái pháp luật. Biện pháp này không chỉ dừng lại ở việc kiện dân sự, mà có thể mở rộng sang việc xử lý vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự, tùy vào mức độ vi phạm của hành vi. Với sự đa dạng của biện pháp xử lý kết hôn trái pháp luật đã góp phần vào việc xây dựng chế độ hôn nhân gia đình tự nguyện, tiến bộ, bảo đảm thuần phong mỹ tục, đem lại hiệu quả điều chỉnh của pháp luật trong đời sống xã hội, ngăn chặn hành vi vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn.

2. Các biện pháp xử lý việc kết hôn trái pháp luật

Một là, hủy việc kết hôn trái pháp luật

Hủy việc kết hôn trái pháp luật là việc Tòa án áp dụng pháp luật để giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể liên quan trong việc kết hôn trái pháp luật. Tòa án theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tác động tới việc kết hôn trái pháp luật làm cho quan hệ đó không còn tồn tại hoặc không có giá trị pháp lý nữa. Đây là sự thể hiện thái độ không thừa nhận của Nhà nước đối với việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ, chồng nhưng không tuân thủ các quy định về điều kiện kết hôn. Là biện pháp chế tài mà các bên phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi từ hành vi vi phạm, giữa các bên không phát sinh và tồn tại quan hệ vợ, chồng kể từ thời điểm đăng ký kết hôn trái pháp luật.

Hủy việc kết hôn trái pháp luật được coi biện pháp chủ đạo khi xử lý kết hôn trái pháp luật. Biện pháp này là tiền đề, là cơ sở để tiếp tục thực hiện các biện pháp xử lý khác khi các chủ thể trong kết hôn trái pháp luật vẫn cố ý duy trì quan hệ chung sống trái pháp luật hoặc gây ra những hậu quả nhất định.

Khi nghiên cứu về vấn đề này cho thấy, quan điểm lập pháp của các nước cũng như của Việt Nam, vẫn có những ngoại lệ nhất định khi xử lý kết hôn trái pháp luật, dựa trên tính chất đặc biệt của các quan hệ trong hôn nhân và gia đình nói chung. Vì vậy, ngay cả khi là trái pháp luật thì việc kết hôn đó vẫn có thể được thừa nhận. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị phát hiện và có yêu cầu xử lý, có hai trường hợp xảy ra:

Thứ nhất, việc kết hôn trái pháp luật đó không bị hủy do các bên đã đủ điều kiện kết hôn, có ý chí tự nguyện thừa nhận và muốn duy trì quan hệ đó. Đối với trường hợp này, ngoài giấy chứng nhận kết hôn vẫn có giá trị pháp lý, phải thêm ý chí tự nguyện của các bên và việc công nhận của Toà án bằng một quyết định có hiệu lực. Với một loạt hành vi pháp lý này, kết hôn trái pháp luật sẽ không còn bị coi là kết hôn trái pháp luật nữa và vẫn làm phát sinh quan hệ vợ, chồng.

Thứ hai, việc kết hôn trái pháp luật bị hủy và giữa họ chưa từng tồn tại quan hệ vợ, chồng. Sau khi bị hủy phải giải quyết các mối quan hệ phát sinh từ việc kết hôn trái pháp luật đó: Gồm các mối quan hệ về nhân thân và tài sản giữa hai bên kết hôn trái pháp luật với nhau và giữa hai bên kết hôn trái pháp luật với người thứ ba. Đặc biệt là quan hệ đối với tài sản khi các bên lựa chọn chế độ tài sản theo thoả thuận hay chế độ tài sản theo luật định. Việc kết hôn trái pháp luật có thể tồn tại rất lâu mới bị phát hiện và bị hủy hoặc có thể tồn tại khi một trong hai bên chết mới lật lại vấn đề có hủy việc kết hôn trái pháp luật đó hay không, để xác định các quan hệ phát sinh từ việc kết hôn trái pháp luật đó và vấn đề thừa kế tài sản giữa các bên kết hôn trái pháp luật.

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hủy việc kết hôn trái pháp luật là một loại việc dân sự. Vì vậy, đường lối giải quyết hủy việc kết hôn trái pháp luật tuân theo các quy định về thủ tục giải quyết các việc dân sự. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hủy việc kết hôn trái pháp luật là Tòa án nhân dân, thông thường là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của một trong hai bên hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với việc hủy kết hôn trái pháp luật có yếu tố nước ngoài. Là một loại việc dân sự, hủy việc kết hôn trái pháp luật có những đặc thù riêng. Về nguyên tắc, Tòa án không tiến hành hòa giải, mà điều tra xác minh nếu xét thấy có dấu hiệu vi phạm điều kiện kết hôn, thì áp dụng pháp luật tuyên hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Hai là, biện pháp hành chính

Biện pháp hành chính là việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các quy định về xử phạt hành chính đối với các bên kết hôn và các chủ thể thực hiện những hành vi vi phạm liên quan đến kết hôn trái pháp luật. Biện pháp hành chính được áp dụng để xử lý các bên kết hôn trái pháp luật khi có sự cố ý duy trì quan hệ chung sống trái pháp luật giữa các bên kết hôn trái pháp luật, do vi phạm điều kiện kết hôn mà pháp luật hành chính cho rằng, đã vi phạm trật tự công cộng và cần thiết phải xử lý. Tuy nhiên, cần lưu ý biện pháp hành chính có thể không được áp dụng đối với một số chủ thể trong quan hệ kết hôn trái pháp luật vì các lý do như độ tuổi hoặc là nạn nhân của việc kết hôn trái pháp luật. Mặt khác, biện pháp hành chính cũng có thể được áp dụng đối với những chủ thể khác (không phải là hai bên kết hôn) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình như: Tổ chức tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện… hoặc vi phạm quy định về đăng ký kết hôn. Có thể kết hợp đa dạng nhiều hình thức xử lý khác nhau với các bên kết hôn trái pháp luật và các chủ thể có liên quan. Tuy nhiên, việc áp dụng các biện pháp hành chính khi xử lý quan hệ kết hôn trái pháp luật phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Biện pháp hành chính được áp dụng phổ biến để xử lý kết hôn trái pháp luật là cảnh cáo và phạt tiền.

Ba là, biện pháp hình sự

Biện pháp hình sự là việc các cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng các quy định trong pháp luật hình sự để xử lý những hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình đã có đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm. Biện pháp hình sự được áp dụng để xử lý kết hôn trái pháp luật là biện pháp cuối cùng, được coi là chế tài nặng nhất đối với chủ thể kết hôn trái pháp luật và các chủ thể khác liên quan khi thỏa mãn các điều kiện nhất định. Mức độ nguy hiểm đến đâu thì có hình phạt tương ứng đến đó. Tính nguy hiểm cho xã hội là cơ sở để cá thể hóa hình phạt trong thực tiễn áp dụng luật. Trong từng trường hợp cụ thể mà từng người phạm tội khác nhau phải chịu những hình phạt khác nhau, mục đích chủ yếu là cải tạo, giáo dục người phạm tội để họ trở thành người có ý thức tôn trọng pháp luật và các quy tắc của cuộc sống. Tuy nhiên, việc xử lý hình sự đối với các vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình nói chung và kết hôn nói riêng còn rất hạn chế. Để khắc phục tình trạng này, Bộ luật Hình sự năm 2015 đã quy định nhiều tội danh liên quan đến việc kết hôn trái pháp luật, thể hiện thái độ nghiêm khắc của Nhà nước trước hành vi cố ý duy trì việc kết hôn trái pháp luật, có thể gây ra những hậu quả xấu cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt là con cái.

Tóm lại, các biện pháp xử lý kết hôn trái pháp luật được coi là các chế tài áp dụng cho các hành vi vi phạm pháp luật về kết hôn tương ứng với mức độ của việc vi phạm. Việc đưa ra các biện pháp chế tài này đã phần nào giảm bớt tình trạng kết hôn trái pháp luật, như tình trạng tảo hôn, kết hôn giả tạo, kết hôn vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ, một chồng... Kết quả, các quan hệ kết hôn được đưa về đúng quỹ đạo của nó, thúc đẩy các quan hệ hôn nhân và gia đình tồn tại và phát triển theo đúng định hướng mà Nhà nước mong muốn. Khi các biện pháp này được áp dụng để xử lý các trường hợp kết hôn trái pháp luật trên thực tế, các đương sự phải chấm dứt hành vi vi phạm. Điều đó trực tiếp hoặc gián tiếp đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong quan hệ kết hôn trái pháp luật và các chủ thể có liên quan.

Đức Thị Hòa
Ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội

Bài liên quan

Tin bài có thể bạn quan tâm

Tài sản số và yêu cầu hoàn thiện pháp luật Việt Nam

Tài sản số và yêu cầu hoàn thiện pháp luật Việt Nam

Tóm tắt: Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và tiến trình chuyển đổi số đã hình thành một loại tài sản mới (tài sản số) được tạo lập, lưu trữ, định danh và giao dịch trong môi trường điện tử. Đây là xu thế tất yếu, đồng thời, đặt ra thách thức lớn đối với hệ thống pháp luật truyền thống, được thiết kế cho tài sản hữu hình. Tại Việt Nam, sự ra đời của Luật Công nghiệp công nghệ số năm 2025 đã chính thức thừa nhận tính hợp pháp của tài sản số, bước đầu tạo nền tảng pháp lý cho việc đăng ký, định giá, quản lý, bảo hộ và giải quyết tranh chấp liên quan. Tuy nhiên, các quy định pháp luật hiện hành chưa theo kịp thực tiễn phát triển năng động của loại hình tài sản này. Bài viết phân tích khái niệm, phân loại, vai trò của tài sản số; đánh giá khung pháp luật hiện hành; chỉ ra những hạn chế trong quản lý, xử lý vi phạm và cơ chế bảo vệ quyền sở hữu; từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm bảo đảm an toàn, minh bạch và phát triển bền vững thị trường tài sản số ở Việt Nam.
Một số vướng mắc, bất cập và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về sở hữu trí tuệ để thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển

Một số vướng mắc, bất cập và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về sở hữu trí tuệ để thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển

Tóm tắt: Trong kinh tế tri thức, tài sản trí tuệ là yếu tố then chốt góp phần quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển tư nhân. Bài viết nghiên cứu một số bất cập về pháp luật sở hữu trí tuệ, từ đó, đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế thực thi quyền sở hữu trí tuệ, đồng thời, đưa ra giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong việc khai thác hiệu quả giá trị kinh tế của tài sản trí tuệ, góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Bảo hộ quyền tác giả trong kỷ nguyên số - thách thức và giải pháp

Bảo hộ quyền tác giả trong kỷ nguyên số - thách thức và giải pháp

Tóm tắt: Kỷ nguyên số đã và đang tạo nhiều cơ hội để tiếp cận các tác phẩm ngày càng dễ dàng hơn với nhiều phương thức khác nhau. Tuy nhiên, thời đại kỷ nguyên số cũng đặt ra không ít thách thức trong việc bảo hộ quyền tác giả như sự xuất hiện của những loại hình tác phẩm mới, sự ra đời của những tác phẩm do trí tuệ nhân tạo (AI) tạo ra, sự gia tăng nhanh chóng của các hành vi xâm phạm với sự trợ giúp đắc lực của mạng internet cùng các công nghệ mới… Bài viết phân tích những thách thức về bảo hộ quyền tác giả trong kỷ nguyên số, đồng thời đề xuất một số giải pháp cho Việt Nam về vấn đề này.
Pháp luật về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc và một số kiến nghị hoàn thiện

Pháp luật về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc và một số kiến nghị hoàn thiện

Tóm tắt: Quấy rối tình dục tại nơi làm việc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe về thể chất, tinh thần và tâm lý của người lao động, khiến cho hiệu quả công việc của họ bị giảm sút và môi trường làm việc trở nên thiếu an toàn. Do vậy, pháp luật quốc tế và pháp luật nhiều quốc gia đều có quy định để bảo đảm môi trường làm việc lành mạnh cũng như bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Pháp luật Việt Nam cũng đã đặt ra các quy định để ngăn ngừa, hạn chế quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Bài viết tập trung làm rõ những vấn đề pháp lý về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc trên phương diện pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam, qua đó đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về vấn đề này ở Việt Nam.
Bàn về trách nhiệm pháp lý trong khám, chữa bệnh từ xa và y tế số ở Việt Nam

Bàn về trách nhiệm pháp lý trong khám, chữa bệnh từ xa và y tế số ở Việt Nam

Tóm tắt: Bối cảnh chuyển đổi số ngành y tế đặt ra yêu cầu cần phân định rõ trách nhiệm giữa bác sĩ, cơ sở y tế, nhà cung cấp nền tảng và nhà phát triển phần mềm. Để thực hiện điều này, bài viết phân tích, làm rõ các dạng trách nhiệm pháp lý phát sinh trong quá trình khám, chữa bệnh từ xa và ứng dụng công nghệ số, những khoảng trống pháp lý đáng chú ý, đặc biệt, về tiêu chuẩn kỹ thuật, nghĩa vụ minh bạch và cơ chế bảo vệ người bệnh. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất định hướng xây dựng khung pháp lý phù hợp, nhằm kiểm soát rủi ro mà vẫn thúc đẩy đổi mới trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam.
Hoàn thiện quy định pháp luật về thi hành án dân sự đối với doanh nghiệp gắn với bảo vệ hoạt động kinh doanh

Hoàn thiện quy định pháp luật về thi hành án dân sự đối với doanh nghiệp gắn với bảo vệ hoạt động kinh doanh

Tóm tắt: Thi hành án dân sự nhanh, hiệu quả góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng cho các bên có liên quan, xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng. Để bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động kinh doanh lành mạnh, bài viết nghiên cứu, phân tích, đánh giá các quy định pháp luật hiện hành về trình tự, thủ tục thi hành án dân sự đối với doanh nghiệp, chỉ ra những hạn chế, bất cập có thể cản trở hoạt động kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật thi hành án dân sự theo hướng vừa bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thi hành án, vừa tạo điều kiện để doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực kinh tế tư nhân trong bối cảnh hiện nay.
Định giá tài sản kê biên trong thi hành án dân sự - Bất cập và kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Định giá tài sản kê biên trong thi hành án dân sự - Bất cập và kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Tóm tắt: Định giá tài sản kê biên có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả công tác thi hành án dân sự. Vì vậy, để góp phần nâng cao tính minh bạch, hiệu quả và công bằng trong hoạt động thi hành án dân sự, bài viết phân tích các quy định hiện hành của Luật Thi hành án dân sự về định giá tài sản kê biên, chỉ ra những hạn chế, bất cập còn tồn tại trong thực tiễn áp dụng, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về lĩnh vực này.
Tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự tại Vương quốc Anh và kinh nghiệm cho Việt Nam

Tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự tại Vương quốc Anh và kinh nghiệm cho Việt Nam

Tóm tắt: Vương quốc Anh là quốc gia theo hệ thống Common Law, có tổ chức và hoạt động thi hành án dân sự khá khác biệt so với các nước theo truyền thống Civil Law, trong đó đề cao tính xã hội hóa trong hoạt động thi hành án dân sự. Trong quá trình phát triển, hoạt động thi hành án dân sự tại Vương quốc Anh có một số cải cách, giúp cho hoạt động này ngày càng hiệu quả, phù hợp với thể chế chính trị, điều kiện kinh tế - xã hội. Do đó, việc nghiên cứu làm rõ một số cải cách trong hoạt động thi hành án dân sự tại Vương quốc Anh, từ đó, đưa ra một số đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động thi hành án dân sự tại Việt Nam là cần thiết.
Hoàn thiện pháp luật về thông báo thi hành án từ góc độ quyền và nghĩa vụ của đương sự

Hoàn thiện pháp luật về thông báo thi hành án từ góc độ quyền và nghĩa vụ của đương sự

Tóm tắt: Thông báo thi hành án là thủ tục không thể thiếu trong từng giai đoạn của quá trình tổ chức thi hành án dân sự. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành về thông báo thi hành án còn tồn tại một số bất cập, hạn chế như chưa tương xứng giữa quyền với nghĩa vụ của đương sự, giữa trách nhiệm với quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên và chủ yếu được thực hiện theo hình thức thông báo trực tiếp… Bài viết phân tích pháp luật thực định và thực tiễn thi hành, từ đó, đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến thông báo thi hành án để phù hợp thực tiễn, đáp ứng yêu cầu xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Hoàn thiện pháp luật về nghĩa vụ và quyền giáo dục của cha mẹ đối với con

Hoàn thiện pháp luật về nghĩa vụ và quyền giáo dục của cha mẹ đối với con

Tóm tắt: Bài viết nghiên cứu, phân tích những bất cập trong quy định của pháp luật về nghĩa vụ và quyền giáo dục của cha mẹ đối với con, từ đó, đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật để thúc đẩy quyền được giáo dục của con trong gia đình được thực hiện hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển của trẻ em và xã hội trong bối cảnh hiện nay.
Bàn về một số học thuyết pháp lý và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về đại diện giữa vợ và chồng ở Việt Nam

Bàn về một số học thuyết pháp lý và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về đại diện giữa vợ và chồng ở Việt Nam

Tóm tắt: Bài viết tập trung nghiên cứu một số học thuyết và phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật, chỉ ra những bất cập tồn tại trong quy định pháp luật về đại diện giữa vợ và chồng ở Việt Nam chưa phù hợp với các học thuyết này. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về đại diện giữa vợ và chồng trong thời gian tới.
Cải cách thủ tục hành chính thúc đẩy đổi mới sáng tạo

Cải cách thủ tục hành chính thúc đẩy đổi mới sáng tạo

Tóm tắt: Cải cách thủ tục hành chính là yếu tố quan trọng, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính, thúc đẩy cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đặc biệt là tạo động lực cho đổi mới sáng tạo. Nghiên cứu này phân tích sự cần thiết của cải cách thủ tục hành chính và thực trạng cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam trong việc khơi thông động lực đổi mới sáng tạo, từ đó, đề xuất giải pháp cải cách.
Tiếp cận góc độ kinh tế học pháp luật trong hoàn thiện pháp luật ở Việt Nam

Tiếp cận góc độ kinh tế học pháp luật trong hoàn thiện pháp luật ở Việt Nam

Tóm tắt: Bài viết nghiên cứu, phân tích quá trình phát triển tư tưởng về mối quan hệ giữa luật pháp và kinh tế học, tập trung vào trường phái kinh tế học pháp luật với phương pháp phân tích chi phí - lợi ích làm nổi bật vai trò quan trọng của việc cân nhắc các tác động hành vi cùng hiệu quả phân bổ nguồn lực trong xây dựng, hoàn thiện pháp luật. Trên cơ sở đó, đề xuất áp dụng phương pháp kinh tế học pháp luật vào quy trình lập pháp tại Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả, tính minh bạch, sự công bằng xã hội và góp phần thúc đẩy cải cách pháp luật bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế, chuyển đổi số.
Hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của trọng tài lao động đối với tranh chấp lao động cá nhân ở Việt Nam hiện nay

Hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của trọng tài lao động đối với tranh chấp lao động cá nhân ở Việt Nam hiện nay

Tóm tắt: Tranh chấp lao động cá nhân là tranh chấp phổ biến nhất trong quan hệ lao động và ngày càng diễn biến phức tạp, cùng với đó, nhu cầu về cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả, linh hoạt và bảo đảm quyền lợi cho các bên cũng ngày càng tăng trong lĩnh vực lao động. Trọng tài lao động với tính chất độc lập và được thiết kế theo cơ chế ba bên, có tiềm năng trở thành phương thức giải quyết tranh chấp lao động cá nhân hiệu quả. Bài viết phân tích thực trạng pháp luật hiện hành về thẩm quyền của trọng tài lao động đối với tranh chấp lao động cá nhân, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về vấn đề này.
Hoàn thiện khung pháp lý về tài sản số và quyền sở hữu tài sản số tại Việt Nam

Hoàn thiện khung pháp lý về tài sản số và quyền sở hữu tài sản số tại Việt Nam

Tóm tắt: Bài viết nghiên cứu, phân tích các dấu hiệu nhận diện đặc trưng của tài sản số, những khó khăn, bất cập khi thiếu khung pháp lý về tài sản số và quyền sở hữu tài sản số, kinh nghiệm của Hoa Kỳ và giá trị tham khảo cho Việt Nam. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng khung pháp lý vững chắc giúp Việt Nam có cơ hội phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực công nghệ, bảo vệ quyền lợi của người sở hữu tài sản số, tận dụng tối đa tiềm năng từ tài sản số và tiếp tục vững bước trên con đường phát triển kinh tế số.

Theo dõi chúng tôi trên: